House Multi

Fedora - Blogger - Code Programming - Database - Design

Showing posts with label tiengviet. Show all posts

Windows: Tra Từ Điển Nhanh Với 1TuDien trên FireFox, WaterFox, Palemoon






Tra Từ Điển Nhanh Với 1TuDien trên FireFox, WaterFox, Palemoon
1TuDien ra đời với mong muốn là công cụ Từ điển trực tuyến luôn sẳn sẳng phục vụ cho tất cả mọi người khi làm việc hay học tập. Hỗ trợ 5 ngôn ngữ cho Dữ liệu từ điển và Giao diện, bao gồm: Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Hoa (chữ Hán, chữ Nôm) và Tiếng Nhật và các từ điển, danh bạ Chuyên ngành được xây dựng và bổ sung hằng ngày. 1TuDien còn cung cấp khả năng tự động Dịch văn bản cho 1640 cặp ngôn ngữ trên thế giới. 1TuDien hy vọng sẽ phục vụ tốt nhất cho thật nhiều người Việt và người nước ngoài học tiếng Việt.

Đặc điểm:
Được thiết kế và hoạt động với tiêu chí Đơn giản, dễ dàng sử dụng với nhiều ưu điểm như sau:
* Không bắt buộc lựa chọn Từ điển cần tra, Không phải Enter.
* Không mất nhiều Thời gian để học cách sử dụng.
* Phát âm với đầy đủ 5 ngôn ngữ Việt, Anh, Pháp, Hoa (chữ Hán, chữ Nôm), Nhật.
* Đề nghị từ liên quan và hổ trợ Hình thái từ (tiếng Anh).
* Dữ liệu bao gồm các bộ từ điển: Từ điển Anh - Việt, Từ điển Việt - Anh, Từ điển Tiếng Việt, Từ điển Anh - Anh, Từ điển Pháp Việt, Từ điển Việt - Pháp, Từ điển Hán - Việt, Từ điển Việt - Hán, Từ điển Nhật - Anh, Từ điển Anh - Nhật.
* Dịch tự động cho 1640 cặp ngôn ngữ trên thế giới (sử dụng Google API).
* Tự động nhận dạng từ hay đoạn văn được chọn để Tra từ hay Dịch văn bản.
* Và rất nhiều các tiện ích khác.


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Có 7 cách tra từ, dịch văn bản với 1TuDien Addon:

a. Giữ phím Shift và rê chuột đến từ cần tra.
b. Giữ phím Shift và click chuột phải lên từ cần tra, đoạn văn bản cần dịch (đã chọn).
d. Giữ phím Ctrl và rê chuột đến từ cần tra, đoạn văn bản cần dịch (đã chọn).
e. Giữ phím Ctrl và click chuột phải lên từ cần tra, đoạn văn bản cần dịch (đã chọn) .
f. Chọn từ hoặc đoạn văn (bôi đen) và nhấn tổ hợp phím Ctrl+Z để tra từ, dịch văn bản.
g. Click chuột phải lên từ cần tra hay đoạn cần dịch và chọn "Tra từ ... với 1TuDien" hay Dịch với 1TuDien.com.

h. Nhấp đúp vào từ cần tra.

Download: 

Hướng dẫn tạo boot Fedora bằng liveusb-creator



Hướng dẫn tạo boot Fedora 20 từ USB với liveusb-creator 

1. Tải bản cài đặt Fedora 20:
2. Tải về LiveUSB Creator trên Window
- Sau đó cài đặt bình thường như các phần mềm khác.
3. Sử dụng LiveUSB Creator
- Cắm cái USB vào máy, nên có tối thiều 2GB nếu bạn chọn phiên bản cài đặt dưới 2Gb còn nếu bản full soft thì là tối thiểu 8GB hoặc 16GB tùy dung lượng bản cài đặt.
- Chạy phần mềm LiveUSB Creator


- Chọn Browse dẫn tới file ISO Fedora được tải về trong phần trước

- Kiểm tra phần Target Device xem đã chọn đúng USB chưa

- Phần Persistant Storage cứ để nguyên giá trị 0MB
- Cuối cùng nhấn vào nút Create Live USB và chờ tiến trình hoàn tất 100%

Như vậy là đã hoàn thành và chỉ việc cắm vào máy và chạy thôi.

Windows: Download Photoshop CS6


What 's new in Photoshop CS6?

Airbrush tips


Airbrush tips replicate spray cans with a 3D conical spray. Customize Brush Tip Shape options like Granularity, Spatter, Hardness, and Distortion controls. With a stylus, alter the spread of sprayed strokes by changing pen pressure.

Brush pose


Specify the stylus tilt, rotation, and pressure. Choose Window > Brush, and select Brush Pose to paint with a specified tilt, rotation, and pressure. Use a stylus to change the stroke relative to the default pose, or select Override options to maintain a static pose.

Brush projection


Use Brush Projection to apply stylus tilt and rotation to tip shapes. Choose Window > Brush, and select Shape Dynamics from the list at left. At the bottom of the options at right, select Brush Projection. As you paint with a stylus, changes to tilt and rotation alter the tip shape.
*. Download Photoshop CS6

>> Download Photoshop CS6

Windows: Tải về Photoshop CS6





Những tính năng mới trong trong Photoshop CS6

Crop Tool: được cải tiến giúp người sử dụng xem trước tương tác qua đó có thể hình dung tốt hơn kết quả mình nhận được. Dễ dàng chọn vùng và điều chỉnh kích thước, biên độ. 

Blur Gallery: Cung cấp 3 lựa chọn Field Blur/ Iris Blur/ Tilt Shift trong đó chọn Iris blur sẽ xuất hiện hình oval trên bức ảnh cho phép người dùng chọn vùng ảnh muốn được làm rõ nét nhất. Vùng nằm ngoài hình oval sẽ mờ dần đi và người dùng có thể quy định ảnh bắt đầu mờ dần từ vị trí nào cũng như điều chỉnh độ mờ. 

Adaptive Wide Angle: cho phép uốn cong hình ảnh theo góc độ mong muốn tạo ra những bức hình đầy nghệ thuật. 

Video Demo: được thiết kế theo phong cách timeline clip với nhiều hiệu ứng động và chèn âm thanh giúp người dùng tạo ra được các video chuyên nghiệp nhanh chóng và dễ dàng. 

Content Aware Patch: cho phép người dùng lấp đi những chi tiết không mong muốn hoặc đắp lỗ thủng trên bức hình do cắt hoặc xóa bằng cách sao chép những họa tiết của vùng gần đó thế vào. 

Content Ware Move: giúp người sử dụng di chuyển một đối tượng đã chọn trong ảnh sang vị trí khác một cách dễ dàng, nhanh chóng chỉ với thao tác chọn vùng và kéo thả mà không để lại dấu vết nào và không cần các thao tác phân lớp phức tạp.

Camera Raw 7.0: là  công cụ lựa chọn và điều chỉnh màu sắc, tô màu và các hình mẫu với kênh màu. Các điều chỉnh riêng biệt giúp dễ dàng quản lý và theo dõi kết quả điều chỉnh ngay trên màn hình.

*. Tải về Photoshop CS6
>> Download Photoshop CS6

Hướng dẫn cài đặt Eclipse trên Fedora


Nền tảng Eclipse (Eclipse Platform) được thiết kế để xây dựng các môi trường phát triển tích hợp (các IDE). 
Nó có thể được dùng để tạo ra các giải pháp tính toán đa dạng, xuyên suốt từ đầu đến cuối cho nhiều môi trường thi hành.


Cài đặt Eclipse SDK 4.3.2 (Kepler) trên Fedora 20/19/18, CentOS/Red Hat (RHEL) 6.5/5.10

1. Cài đặt Sun/Oracle Java JDK 7

2. Tải về Eclipse SDK 4.3.2 (Kepler)

Tải về từ www.eclipse.org/downloads. Chọn bản 32 bit hoặc 64 tùy theo phiên bản fedora hiện hành.
3. Truy cập vào quyền root
su -
## OR ##
sudo -i

4. Giải nén gói Eclipse (ví dụ: to /opt <đường_dẫn>)

## x86 - 32-bit ##
tar -xvzf eclipse-standard-kepler-R-linux-gtk.tar.gz -C /opt
 
## x86_64 - 64-bit ##
tar -xvzf eclipse-standard-kepler-R-linux-gtk-x86_64.tar.gz -C /opt

5. Thêm quyền truy cập đến tất cả các file

chmod -R +r /opt/eclipse

6. Tạo đường dẫn Eclipse đến /usr/bin path

touch /usr/bin/eclipse
chmod 755 /usr/bin/eclipse
 
## Open eclipse file with your favourite editor ##
nano -w /usr/bin/eclipse
 
## Paste following content to file ##
#!/bin/sh
export ECLIPSE_HOME="/opt/eclipse"
 
$ECLIPSE_HOME/eclipse $*

7. Tạo icon trên Gnome desktop

## Create following file, with our favourite editor ##
/usr/share/applications/eclipse.desktop
 
## Add following content to file and save ##
[Desktop Entry]
Encoding=UTF-8
Name=Eclipse
Comment=Eclipse SDK 4.3.2
Exec=eclipse
Icon=/opt/eclipse/icon.xpm
Terminal=false
Type=Application
Categories=GNOME;Application;Development;
StartupNotify=true

8. Chạy Eclipse 4.3.2

From command line use eclipse command
eclipse
hoặc


9. Giao diện Eclipse 4.3 , đang chạy trên Fedora 20 64-bit


Giải đáp thắc mặc:

Nếu bạn nhận được một lỗi như thế này:

Failed to load the JNI shared library /usr/java/jdk1.6.0_21/jre/bin/../lib/i386/client/libjvm.so
Or
/usr/java/jdk1.6.0_21/jre/bin/../lib/i386/client/libjvm.so: cannot enable executable stack as shared object requires: Permission denied
Gõ lệnh:
chcon -t execmem_exec_t '/opt/eclipse/eclipse'
và thử lại.

Những lệnh cơ bản trên Fedora/Linux

Những lệnh cơ bản trên linux / fedora


Các lệnh kiểm tra performance

  • cat /proc/cpuinfo     hiển thị thông tin CPU
  • cat /proc/meminfo     hiển thị thông tin về RAM đang sử dụng
  • cat /proc/version     hiển thị phiên bản của kernel
  • cat /proc/ioports    xem thông tin I/O port
  • cat /proc/interrupts  xem thông tin interrupt
  • cat /proc/dma   xem thông tin về DMA
  • cat /etc/redhat-release  hiển thị phiên bản Centos
  • uname -a  hiển thị các thông tin về kernel
  • free -m     hiển thị lượng RAM còn trống
  • df -h     hiển thị thông tin những file hệ thống nơi mỗi file thường trú hoặc tất cả những file mặc định và lệnh này có thể xem được dung lượng ổ cứng đã sử dụng và còn trống bao nhiêu.
  • du -sh     xem dung lượng của thư mục hiện tại
  • du  -ah    xem chi tiết dung lượng của các thư mục con, và cả các file
  • du -h –max-depth=1     xem dung lượng các thư mục con ở cấp 1 (ngay trong thư mục hiện tại)
  • df   kiểm tra dung lượng đĩa cứng, các phân vùng đĩa
  • top    hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, đặc biệt là thông tin về tài nguyên hệ thống và việc sử dụng các tài nguyên đó của từng tiến trình.

Các lệnh hệ thống

  • exit    thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.
  • logout    tương tự exit.
  • reboot / init 6 / shutdow -r    khởi động lại hệ thống.
  • halt / shutdow -h now / init 0 / poweroff     tắt máy
  • hostname  xem tên máy tính
  • startx    khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.
  • clear    xoá trắng cửa sổ dòng lệnh.
  • hwclock    Fix lịch của bios
  • cal    xem lịch hệ thống.
  • yum update –y    Update Linux (CentOS)
  • date    xem ngày, giờ hệ thống.
  • date –s “27 SEP 2011 14:26:00”     Đặt ngày giờ hệ thống theo string
  • date +%Y%m%d -s “20130318″  đặt ngày hệ thống (không thay đổi giờ)
  • date +%T -s “00:29:00″  đặt giờ hệ thống, không thay đổi ngày

Lệnh thao tác với tập tin text

  •   wc    đếm số dòng, số kí tự… trong tập tin
  • touch    tạo một tập tin.
  •   cat    xem nội dung tập tin.
  •   more  xem nội dung tập tin theo trang.
  •    less  xem nội dung tập tin theo dòng.
  •   tail  xem nội dung tập tin (mặc định xem 10 dòng cuối).
  •    head  xem nội dung tập tin (mặc định xem 10 dòng đầu).
  •    vi    khởi động trình soạn thảo văn bản vi.
  •    man    Xem hướng dẫn thực hiện các lệnh

Lệnh quản lí ứng dụng và tiến trình

  •     rpm     kiểm tra, gỡ bỏ hoặc cài đặt 1 gói .rpm
  •     ps    kiểm tra hệ thống tiến trình đang chạy.
  •     kill    dừng tiến trình khi tiến trình bị treo.
  •     pstree    hiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây.
  •     sleep    cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.
  •     yum    Cài đặt các ứng dụng đóng gói (giống rpm)
  •     wget    Tải các ứng dụng từ một website về
  •     sh    Chạy một ứng dụng có đuôi .sh

Lệnh quản lý user

  •    useradd    tạo một người dùng mới.
  •   userdel    xoá người dùng đã tạo.
  •    usermod   thay đổi thông tin user.
  •   passwd   đặt và thay đổi password cho người dùng.
  •     groupadd    tạo một nhóm người dùng mới.
  •     groupdel    xoá nhóm người dùng đã tạo.
  •     gpasswd     thay đổi password của một nhóm người dùng.
  •     su     cho phép đăng nhập với tư cách người dùng khác.
  •     groups     hiển thị nhóm của user hiện tại.
  •     who / w    cho biết ai đang đăng nhập hệ thống.
  •     skill -9 –t pst/0    để gỡ bỏ session pst/0
  •     xem danh sách user: #vi /etc/passwd
  •     xem danh sách nhóm: #vi /etc/group
  •     chmod <permission> [tên file]   thay đổi quyền cho file/thư mục (chỉ user sở hữu file mới thực hiện được)
  •     chown user [tên file]   thay đổi chủ sở hữu file/thư mục
  •     chown user:group [tên file]  thay đổi chủ sở hữu file/thư mục, đồng thời thay đổi nhóm sở hữu
  • chgrp group [file/thu_muc] thay đổi group sở hữu file/thư mục

Lệnh quản lý service

  •     service –status-all    Kiểm tra tất cả các service và tình trạng của nó.
  •     service httpd start    khởi động dịch vụ httpd.
  •     whereis mysql    hiển thị nơi các file dịch vụ được cài đặt.
  •     service –status-all | grep abc, xem tình trạng của tiến trình abc
  •     service <tên_dịch_vụ> start | stop | restart
  •     /etc/init.d/<tên_dịch_vụ>  start | stop | restart
Ví dụ:
o    service mysql stop
o    /etc/init.d/mysqld start

Các lệnh quản lý file và thư mục

  • ls      xem danh sách các file và thư mục con trong thư mục hiện thời
  • ls -l   như trên, nhưng liệt kê cả kích thước file, ngày cập nhật…
  • ls -a   liệt kê tất cả các file ẩn
  • rm    xóa file
  • rmdir   xóa thư mục rổng
  • rm -rf       xóa thư mục không rỗng.
  • mv    đổi tên / di chuyển thư mục hoặc file từ nơi này sang nơi khác
  • cp   copy file hoặc thư mục
  • mkdir   tạo thư mục
  • cd   chuyển thư mục
  • pwd  xem thư mục hiện hành
  • find  tìm kiếm file
  • find  /etc  -name  inittab : tìm file có tên inittab trong thư mục /etc

Lệnh nén và giải nén

  • tar  -cvf    nén file/thư mục sang định dạng .tar
  • tar  -xvf    giải nén file .tar
  • gzip chuyển file .tar sang .tar.gz
  • gunzip chuyển file .tar.gz về .tar
  • tar -xzf  giải nén file  .tar.gz
  • tar -zxvf  giải nén file .tar.bz2
  • tar -jxvf   giải nén file .tar.gz2

Guide: Post Code To Blogger

How to post code to Blogger?

Vietnamese: Làm thế nào để viết code lên Blogger?

English: Go To Template >> insert into code:
VietNamese: Vào Template chèn đoạn code:

Code: 
<link href="http://alexgorbatchev.com/pub/sh/current/styles/shThemeEclipse.css" rel="stylesheet" type="text/css"></link>
<script src="http://alexgorbatchev.com/pub/sh/current/scripts/shCore.js" type="text/javascript">
<script src='http://alexgorbatchev.com/pub/sh/current/scripts/shBrushJava.js' type='text/javascript'/>
<script src='http://alexgorbatchev.com/pub/sh/current/scripts/shBrushXml.js' type='text/javascript'/>
<script src='http://alexgorbatchev.com/pub/sh/current/scripts/shBrushCsharp.js' type='text/javascript'/>
<script src='http://alexgorbatchev.com/pub/sh/current/scripts/shBrushPython.js' type='text/javascript'/>
<script src='http://alexgorbatchev.com/pub/sh/current/scripts/shBrushSql.js' type='text/javascript'/>
<script language='javascript' type='text/javascript'>
    SyntaxHighlighter.config.bloggerMode = true;
    SyntaxHighlighter.all();
</script>

English: How to use?
Once you have the code with escaped characters, you can copy it on your blogger post inside <pre> tags. In the title you can choose a title for the code block and in the class you choose the code template to use.

Vietnamese: để sử dụng các bạn sử dụng thẻ <pre> và trong class là tên ngôn ngữ muốn hiện:
ví dụ ngôn ngữ cần hiện là XML thì class="brush:xml;" hoặc csharp: class="brush:csharp;"

Code: 
<pre title="here goes a title" class="brush:xml;">
...
</pre>

Code Demo a code Csharp:

Code:
public static Point LatLongToPixel(double latitude, double longitude, double zoom)
{
    Point point = new Point();

    double centerPoint = Math.Pow(2, zoom + 7);
    double totalPixels = 2 * centerPoint;
    double pixelsPerLngDegree = totalPixels / 360;
    double pixelsPerLngRadian = totalPixels / (2 * Math.PI);
    double siny = Math.Min(Math.Max(Math.Sin(latitude * (Math.PI / 180)), -0.9999), 0.9999);
    point = new Point((int)Math.Round(centerPoint + longitude * pixelsPerLngDegree), 
            (int)Math.Round(centerPoint - 0.5 * Math.Log((1 + siny) / (1 - siny)) * pixelsPerLngRadian));

    return point;
}